Ở chung cư tốn thêm bao nhiêu mỗi tháng?
Câu trả lời ngắn
Không có một con số chung: phí quản lý tùy từng toà nhà. Hà Nội có khung giá tham chiếu cho chung cư có thang máy từ 1.200 đến 16.500 ₫/m² mỗi tháng, áp dụng từ 23/02/2026, nhưng mức giá đã được hội nghị nhà chung cư thống nhất hoặc ghi trong hợp đồng không thuộc phạm vi khung — nên khung không phải trần chung của mọi toà.
Khoản này quan trọng vì công cụ trừ các chi phí bạn đã nhập. Nếu ngân sách chưa có phí quản lý của căn định mua, tầm giá công cụ báo đang coi chúng bằng không. Nếu đã tính phí này, đừng cộng lại.
Trên hộ ví dụ thực nhận 44 triệu, một mức phí giả định khoảng 0,6 triệu mỗi tháng — đã tính trọn thuế và các khoản đi kèm — làm tầm giá thấp đi khoảng 69 triệu. Ở mức giả định khoảng 2,4 triệu mỗi tháng, tầm giá thấp đi khoảng 267 triệu.
Muốn thử ngay với số của bạn?

Căn hộ giả lập trong bài
- Diện tích
- 70 m² thông thủy
- Loại toà nhà
- Chung cư có thang máy
- Khung giá Hà Nội (tham chiếu)
- 1.200 – 16.500 ₫/m²/tháng
- Ba mức phí giả định, đã tính trọn
- 616.000 / 1.270.500 / 2.387.000 ₫/tháng
- Hộ dùng để so tầm giá
- Hộ ví dụ thực nhận 44 triệu (bài về nhà ở xã hội)
Đây là căn hộ giả lập để minh họa phép cộng, không phải một toà nhà thật và không phải báo giá của ai. Ba mức phí là giả định đã tính trọn thuế và các khoản đi kèm; chúng không phải điểm giữa hay đầu trên của khung, không do luật đặt ra và không phải số liệu thị trường. Hộ dùng để so là hộ 44 triệu của bài về nhà ở xã hội, khác với hộ 40 triệu ở bài lập ngân sách trước khi đi xem nhà.
Khung giá của Hà Nội là mức tham chiếu, không phải trần chung
Hà Nội áp dụng khung 1.200 – 16.500 ₫/m² mỗi tháng cho chung cư có thang máy và 700 – 5.000 ₫/m² cho chung cư không thang máy, theo Quyết định 25/2026/QĐ-UBND từ ngày 23/02/2026. Đơn vị tính là đồng trên mỗi mét vuông thông thủy mỗi tháng.
Khung này không áp cho mọi toà nhà: theo Quyết định 33/2025/QĐ-UBND, mức giá đã được hội nghị nhà chung cư thống nhất hoặc đã ghi trong hợp đồng không thuộc phạm vi của khung. Với 70 m², hai đầu khung tương ứng 84.000 ₫ và 1.155.000 ₫ mỗi tháng, nhưng toà bạn xem có thể thu theo mức riêng.
Vì vậy con số trung bình không dùng được. Hãy hỏi toà nhà cụ thể tổng số tiền phải trả mỗi tháng, và con số đó đã gồm thuế giá trị gia tăng chưa. Nếu chưa chọn được toà nào, hãy lập kế hoạch với một mức cao thay vì mức thấp.
Một số khoản nằm ngoài khung, và thuế cũng cần hỏi rõ
Khung giá của Hà Nội không bao gồm bảo hiểm cháy nổ, thù lao ban quản trị, và các dịch vụ như bể bơi, tắm hơi, truyền hình cáp hay internet. Vì vậy tổng số tiền một toà thu mỗi tháng có thể cao hơn trần của khung.
Thuế giá trị gia tăng cũng cần hỏi rõ thay vì tự cộng một tỷ lệ: mức thuế phụ thuộc cách dịch vụ được phân loại, và chính sách giảm 2% thuế giá trị gia tăng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 loại trừ một số lĩnh vực, trong đó có kinh doanh bất động sản.
Bài không có dữ liệu thị trường về phí của các toà nhà. Để thấy tác động, bài dùng ba mức GIẢ ĐỊNH đã tính trọn: 616.000 ₫, 1.270.500 ₫ và 2.387.000 ₫ mỗi tháng cho căn 70 m². Hãy thay bằng tổng số tiền thật của toà bạn đang xem.
Tiền gửi xe là một dòng riêng nữa, và bài này không đưa ra con số vì nó phụ thuộc từng toà và từng loại xe. Hãy lấy nó từ biểu phí của chính toà nhà, cùng lúc với phí quản lý.
Khoản này thuộc ô “chi phí sinh hoạt thiết yếu”, và bỏ qua nó làm tầm giá cao lên
Công cụ Khả năng mua nhà lấy thu nhập thực nhận trừ chi phí sinh hoạt thiết yếu, nợ đang trả và phần muốn để dành, rồi coi phần còn lại là ngân sách cho chỗ ở. Nếu phí quản lý và các khoản đi kèm sở hữu chưa nằm trong đó, hãy bổ sung; nếu đã có thì chỉ điều chỉnh phần chênh lệch khi chuyển nhà.
Trên hộ ví dụ thực nhận 44 triệu — hộ của bài về nhà ở xã hội — thêm mức giả định 616.000 ₫ mỗi tháng hạ tầm giá từ 2.499.179.725 ₫ xuống 2.430.264.970 ₫, thấp hơn 68.914.755 ₫.
Ở mức giả định 1.270.500 ₫ mỗi tháng, tầm giá xuống 2.357.043.044 ₫, thấp hơn 142.136.682 ₫. Ở mức giả định 2.387.000 ₫, tầm giá là 2.232.135.051 ₫ — thấp hơn 267.044.674 ₫.
Nói cách khác, mỗi một triệu đồng chi phí sở hữu hằng tháng trị giá khoảng 112 triệu đồng tầm giá, trên hộ này và ở mức lãi này. Đó là lý do khoản phí nghe nhỏ lại đáng đưa vào phép tính trước khi đi xem nhà.
Biểu đồ này cho thấy gì
Hai thanh, và chúng được tính từ hai thứ khác nhau. Thanh “Thu nhập thực nhận” chia hết 44 triệu của hộ ví dụ thành sinh hoạt, nợ đang trả, phần để dành và khoản trả nhà — và ở đây phần sinh hoạt ĐÃ GỒM mức phí giả định 616.000 ₫, nên phần còn lại cho chỗ ở nhỏ hơn 18 triệu của cùng hộ khi chưa tính phí. Thanh “Trần theo giả định của bạn” là một thứ khác hẳn: nó suy ra từ hai tỷ lệ áp lên thu nhập GỘP và không biết hộ tiêu bao nhiêu, nên nó không phải ngân sách sống và không phải mức ngân hàng đã đồng ý. Ở ví dụ này ngân sách của hộ thấp hơn trần đó, nên chính hộ là giới hạn đang chặn. Sáu mục trong ký hiệu chỉ có bốn màu, nên hai cặp mục dùng chung màu — hãy đọc bảng số liệu dưới hình thay vì đối chiếu bằng màu.
Đang bị chặn bởi ngân sách còn lại của hộ: ngân sách nhà ở là 17,4 triệu mỗi tháng, và khoản trả thực tế của khoản vay ở tầm giá này là 17,4 triệu. Trần theo tỷ lệ không phải ngân sách sống, và không phải mức ngân hàng đã đồng ý.
- Thu nhập thực nhận44.000.000 ₫
- Trần theo giả định của bạn20.000.000 ₫
- Số tiền mỗi tháng (triệu)
Ký hiệu
- Sinh hoạt thiết yếu
- Nợ đang trả
- Để dành
- Trả nợ nhà (khoản trả thực tế)
- Chi phí nhà ở khác
- Còn lại chưa dùng
Biểu đồ này giả định
- Các khoản trên được trừ đúng một lần mỗi khoản: sinh hoạt, nợ đang trả, phần để dành, khoản trả nhà thực tế, chi phí nhà ở khác và phần còn lại cộng lại đúng bằng thu nhập thực nhận.
- Mảng “trả nợ nhà” là khoản trả THỰC TẾ của khoản vay ở tầm giá bên trên, không phải toàn bộ ngân sách nhà ở. Hai con số chỉ bằng nhau khi khoản trả là thứ đang chặn tầm giá.
- Chi phí nhà ở khác (phí quản lý, bảo hiểm tài sản) là một mảng riêng, vì nó không phải tiền trả nợ.
- Hai tỷ lệ là giả định bạn nhập để thử, không phải quy định và không phải mức ngân hàng công bố.
Xem số liệu dạng bảng
Số tiền: triệu đồngSố tiền: đồng
Bảng số đầy đủ cuộn ngang trong khung này.
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Thu nhập thực nhận — Sinh hoạt thiết yếu | 18,618.616.000 |
| Thu nhập thực nhận — Nợ đang trả | 5,05.000.000 |
| Thu nhập thực nhận — Để dành | 3,03.000.000 |
| Thu nhập thực nhận — Trả nợ nhà (khoản trả thực tế) | 17,417.384.000 |
| Thu nhập thực nhận | 44,044.000.000 |
| Trần theo giả định của bạn — Trần theo giả định của bạn | 20,020.000.000 |
| Trần theo giả định của bạn | 20,020.000.000 |
Thử với số của bạn
Cộng chi phí sở hữu hằng tháng của bạn trước, rồi nhập tổng vào ô chi phí sinh hoạt của công cụ.
- Hỏi toà nhà tổng phí quản lý mỗi tháng cho căn bạn đang xem, và con số đó đã gồm thuế giá trị gia tăng chưa.
- Hỏi thêm biểu phí: tiền gửi xe theo loại xe của bạn, và có khoản dịch vụ nào thu riêng không.
- Nếu chưa chọn được toà nào, hãy tạm dùng một mức cao, ví dụ mức giả định cao nhất trong bài, thay vì mức thấp.
- Cộng tổng các khoản đó vào “Chi phí sinh hoạt thiết yếu mỗi tháng” của bạn trong nhóm “Dòng tiền thật của hộ”.
- Chạy lại và so tầm giá với lần chạy trước khi cộng.
Thử đổi một thứ: Chạy công cụ hai lần: một lần với chi phí sinh hoạt hiện tại, một lần đã cộng chi phí sở hữu. Ghi lại hai tầm giá. Khoảng cách giữa chúng là phần bạn sẽ tìm nhà sai tầm nếu bỏ qua khoản này.
Tự kiểm tra: Trong ngân sách sau khi chuyển nhà, bạn còn phải trả tiền thuê không? Chỉ bỏ khoản thuê khi nó thực sự chấm dứt; nếu có giai đoạn vừa thuê vừa trả vay, hãy tính cả hai. Phí quản lý đã có trong ngân sách thì chỉ thay bằng mức mới, đừng cộng hai lần.
Việc cần hỏi ban quản lý toà nhà
- Tổng phí quản lý của toà nhà bạn đang xem, đã gồm thuế hay chưa. Khung giá thành phố là mức tham chiếu; mức đã được hội nghị nhà chung cư thống nhất hoặc ghi trong hợp đồng nằm ngoài khung.
- Tiền gửi xe, vốn phụ thuộc từng toà và từng loại xe.
- Phí quản lý thay đổi thế nào theo thời gian sau khi bạn mua.
- Chi phí điện, nước, internet và sửa chữa trong căn hộ của bạn.
- Kinh phí bảo trì 2% — đó là khoản trả một lần khi nhận nhà, không phải khoản hằng tháng, và nó ở bài về tiền mặt cần có khi mua.
Văn bản dẫn chiếu
Các nguồn dưới đây là căn cứ của khung giá Hà Nội và phạm vi của nó, của lưu ý về thuế giá trị gia tăng, và của điểm phân biệt về kinh phí bảo trì. Ba mức phí trong bài là giả định, không dẫn từ nguồn nào.
- Khung giá dịch vụ chung cư Hà Nội — Quyết định 25/2026/QĐ-UBNDCăn cứ của khung 1.200 – 16.500 ₫/m²/tháng với chung cư có thang máy và 700 – 5.000 ₫/m² với chung cư không thang máy, áp dụng từ 23/02/2026; đơn vị tính là đồng/m² thông thủy/tháng.
- Cổng TTĐT Hà Nội — sửa đổi khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (Quyết định 25/2026/QĐ-UBND)Nguồn chính thức của thành phố cho khung 1.200 – 16.500 ₫/m²/tháng với chung cư có thang máy và 700 – 5.000 ₫/m² với chung cư không thang máy, từ 23/02/2026.
- Quyết định 33/2025/QĐ-UBND của Hà Nội (toàn văn, Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật)Căn cứ của phạm vi khung: theo khoản 2 Điều 1, mức giá đã được hội nghị nhà chung cư thống nhất hoặc ghi trong hợp đồng không thuộc phạm vi áp dụng của khung.
- Giảm thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 (Báo Chính phủ)Căn cứ của lưu ý rằng mức giảm 2% không áp cho mọi lĩnh vực — kinh doanh bất động sản bị loại trừ — nên thuế trên phí quản lý cần hỏi theo cách toà nhà phân loại dịch vụ.
- Luật Nhà ở 27/2023/QH15 — Điều 152 và 153, bản Công báoDùng cho điểm phân biệt ở cuối bài: kinh phí bảo trì 2% là khoản một lần khi nhận nhà, khác với phí quản lý vận hành hằng tháng.
Về nội dung này
Bài giáo dục của FinHome, soạn với hỗ trợ AI. Khung giá và phạm vi của nó được kiểm tra lại ngày 24/09/2026 và có dẫn liên kết; ba mức phí là giả định của bài, không phải số liệu thị trường. Mọi con số tầm giá do mô hình của công cụ tính. Bài chưa được chuyên gia độc lập thẩm định và không thay thế tư vấn cho hồ sơ cụ thể.
Bài thuộc nhóm Xác định ngân sách mua nhà — Tính tiền có thể dùng, khoản trả vừa sức và chi phí cần để riêng trước khi đi xem nhà.