Lợi nhuận cổ phiếu sau phí và thuế
Từ 01/07/2026, thuế chuyển nhượng chứng khoán theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 là 0,1% giá trị bán của từng lần bán và không được trừ giá vốn, nên bạn vẫn nộp thuế khi bán lỗ. Công cụ tính lãi lỗ thực sau toàn bộ phí và thuế, kèm giá cần đạt để hòa vốn.
Điểm mà một công cụ tính lãi lỗ thông thường bỏ qua: theo Điều 13 khoản 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, áp dụng từ 01/07/2026, thuế chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% giá trị bán của từng lần bán và không được trừ giá vốn, chứ không phải 0,1% lợi nhuận. Nó được thu ngay khi bạn bán, kể cả khi bán lỗ.
Con số cụ thể: bán lỗ 20% và giá hòa vốn
Với ví dụ mặc định đổi giá bán thành 24.000 ₫ và đặt ô cổ tức về 0: giá giảm 20% nhưng bạn lỗ 20,320%, và trong khoản lỗ đó có 240.000 ₫ tiền thuế trên một giao dịch không có đồng lãi nào. Cùng lý do, giá hòa vốn của bạn không phải giá mua: với phí 0,15% mỗi chiều và thuế 0,1%, cổ phiếu mua ở 30.000 ₫ và không có cổ tức phải lên 30.120 ₫ mới về vốn.
Kết quả tự cập nhật ngay khi bạn thay đổi số — nút này chỉ đưa bạn tới kết quả.
Kết quả
Chi tiết
Cách tính
Bên mua: tổng tiền bỏ ra = số lượng × giá mua + phí môi giới. Với mặc định là 300.000.000 + 450.000 = 300.450.000 ₫.
Bên bán: tiền thực nhận = số lượng × giá bán − phí môi giới − thuế chuyển nhượng. Thuế chuyển nhượng tính trên giá trị bán: 360.000.000 × 0,1% = 360.000 ₫. Tiền thực nhận là 359.100.000 ₫.
Cổ tức: thực nhận = cổ tức trước thuế − 5% thuế. Với 1.500 ₫/cp trên 10.000 cp là 15.000.000 ₫ trước thuế và 14.250.000 ₫ sau thuế.
Lãi thực = tiền bán thực nhận + cổ tức thực nhận − tổng tiền bỏ ra = 72.900.000 ₫, tức 24,264%. Nếu không có phí và thuế thì con số là 25,000% — phí và thuế lấy đi 0,736 điểm phần trăm.
Giá hòa vốn được giải từ điều kiện lãi thực bằng 0. Vì mọi khoản khấu trừ bên bán đều tỷ lệ với giá bán, đây là một phép chia chứ không phải dò tìm: giá hòa vốn = (tổng tiền bỏ ra − cổ tức thực nhận) ÷ (số lượng × (1 − tỷ lệ phí − tỷ lệ thuế)). Với mặc định là 28.692 ₫ — thấp hơn giá mua vì cổ tức đã bù phần phí thuế. Không có cổ tức thì con số là 30.120 ₫.
Lợi nhuận theo năm dùng lãi kép trên tổng tiền thu về, không phải lợi nhuận chia số năm.
Câu hỏi thường gặp
Nguồn cho hai mức thuế điền sẵn
Hai mức điền sẵn — 0,1% thuế chuyển nhượng và 5% thuế cổ tức — đều lấy từ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, áp dụng từ 01/07/2026, cùng các điều tương ứng của Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Chúng được đọc trong phần rà soát nguồn của dự án ngày 16/09/2026, không phải do trang tự tra lại tại thời điểm bạn đọc. Hai bản không cùng mức độ chắc chắn: bản Công báo của luật là bản chữ và được đọc trực tiếp, còn bản ký số của nghị định là bản chụp không có lớp văn bản nên nội dung các điều được xác lập bằng nhận dạng ký tự — vì vậy trang chỉ dẫn số điều của nghị định chứ không trích nguyên văn. Cách xác định cơ sở tính thuế của chứng khoán phái sinh được Điều 54 khoản 5 của nghị định giao cho một thông tư của Bộ Tài chính mà dự án không đọc, nên công cụ này không dùng cho phái sinh. Đây không phải danh sách đầy đủ và không phải tư vấn thuế.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 — bản Công báo dạng chữNguồn của cả hai mức điền sẵn: Điều 13 khoản 2 (0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không trừ giá vốn) và Điều 12 khoản 1 và khoản 2 (5% với lợi tức cổ phần). Cũng là nguồn của các diện miễn nêu trên trang: Điều 5 khoản 4 cho chứng chỉ quỹ mở nắm giữ từ đủ 2 năm, và Điều 4 khoản 19, khoản 16, khoản 4. Hiệu lực từ 01/07/2026 theo Điều 29 khoản 1; Điều 29 khoản 3 bãi bỏ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12. Cá nhân không cư trú áp cùng hai mức này tại Điều 23 khoản 2 và Điều 22.
- Luật số 109/2025/QH15 — trang văn bản trên Công báoTrang tra cứu của cùng văn bản, để bạn đối chiếu số hiệu và ngày ban hành nếu đường dẫn bản Công báo ở trên thay đổi.
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP — bản ký số, dạng bản chụpNguồn của phần chi tiết: Điều 54 và Điều 56 (cách tính thuế chuyển nhượng, và việc công ty chứng khoán hoặc ngân hàng lưu ký khai nộp thay); Điều 9 khoản 2 với Điều 52 khoản 1 đến khoản 3 cho cổ tức, khấu trừ tại nguồn theo Điều 55 khoản 1; Điều 52 khoản 4 cùng Điều 55 khoản 2 và khoản 4 cho cổ tức bằng cổ phiếu; Điều 43 cho thời gian nắm giữ chứng chỉ quỹ mở; Điều 10 khoản 2 cho phạm vi chứng khoán; Điều 37 khoản 1 và Điều 22 cho các diện miễn. Bản này không có lớp văn bản nên phải đọc bằng nhận dạng ký tự, và không tìm được bản Công báo dạng chữ của nghị định.
Công cụ này chỉ mang tính minh họa: kết quả phụ thuộc vào những con số bạn nhập và cả các giả định được ghi trên trang này. Mỗi công cụ có phạm vi riêng — lãi suất, thuế, phí và lạm phát được tính hay không tính là điều nêu ngay tại phần giả định và giới hạn của trang, nên hãy đọc phần đó trước khi dùng con số vào việc gì. Kết quả không phải cam kết lợi nhuận và không phải lời khuyên đầu tư. Vui lòng cân nhắc kỹ hoặc tham khảo chuyên gia trước khi ra quyết định tài chính.